| UBND PHƯỜNG TÂN HƯNG TRƯỜNG THCS TÂN HƯNG Số:148a/KH-THCSTH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tân Hưng, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TỔNG THỂ NHÀ TRƯỜNG
Năm học 2026 - 2027
Căn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục phổ thông và các thông tư sửa đổi, bổ sung Chương trình giáo dục phổ thông;
Căn cứ Kế hoạch số 306/KH-UBND ngày 07/8/2026 của UBND thành phố Hải Phòng về sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Quyết định số 3234/QĐ-UBND ngày 13/8/2026 của UBND thành phố Hải Phòng về việc ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2026–2027 trên địa bàn thành phố Hải Phòng;
Căn cứ Quyết định số 1697/QĐ-UBND ngày 18/8/2026 của UBND phường Tân Hưng về việc hợp nhất các Trường THCS Tân Hưng, THCS Hải Tân và Trường THCS Ngọc Sơn để thành lập Trường THCS Tân Hưng;
Căn cứ Công văn số 4956/SGDĐT-GDTrH ngày 11/8/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2026–2027 với tinh thần “Đổi mới tư duy - Chuyển biến mạnh mẽ - Kết quả thực chất”;
Căn cứ Công văn số 5161/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng về việc hướng dẫn tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong cơ sở giáo dục phổ thông và sinh hoạt cụm chuyên môn;
Công văn số 5147/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2026 về Lịch chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục trung học năm học 2026–2027;
Căn cứ các văn bản hướng dẫn chuyên môn, tổ chức các kỳ thi và thực hiện các nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2026–2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng;
Căn cứ đặc điểm, tình hình thực tế của nhà trường, Trường THCS Tân Hưng xây dựng Kế hoạch giáo dục tổng thể năm học 2026–2027, cụ thể như sau:
I. BỐI CẢNH VÀ ĐỊNH HƯỚNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
1. Bối cảnh bên ngoài
Năm học 2026 - 2027, ngành Giáo dục và Đào tạo triển khai với tinh thần “Đổi mới tư duy - Chuyển biến mạnh mẽ - Kết quả thực chất”, là năm học thứ 6 triển khai Chương trình GDPT 2018. Đây vừa là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, vừa đặt ra yêu cầu cao hơn về đổi mới phương pháp, tổ chức hoạt động trải nghiệm và phát triển năng lực số, năng lực trí tuệ nhân tạo (AI) cho học sinh.
Thành phố Hải Phòng tiếp tục triển khai mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; Thực hiện sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Thành phố đồng thời triển khai Đề án xây dựng mô hình “Trường học xã hội chủ nghĩa” giai đoạn 2026 - 2030 (theo Quyết định 1758/QĐ-UBND), Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học”, Khung năng lực số cho học sinh phổ thông (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT) và Khung nội dung giáo dục trí tuệ nhân tạo (Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT), yêu cầu các nhà trường đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng AI trong quản lý và dạy học, triển khai học bạ số.
Việc thực hiện Thông tư số 15/2026/TT-BGDĐT (Điều lệ trường trung học mới), quy định về dạy thêm, học thêm theo Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT và Quyết định 146/2025/QĐ-UBND, cùng yêu cầu chuẩn hóa sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và sinh hoạt cụm chuyên môn và Sở Giáo dục & Đào tạo yêu cầu nhà trường tiếp tục đổi mới công tác quản trị, quản lý chuyên môn theo hướng thực chất, giảm thủ tục hành chính (Công văn 5161/SGDĐT-GDTrH)
Phụ huynh học sinh có trình độ học vấn ngày càng cao, quan tâm sát sao đến giáo dục con em; cấp ủy, chính quyền phường Tân Hưng tiếp tục quan tâm, đặt kỳ vọng cao đối với nhà trường - đây vừa là thuận lợi, vừa là áp lực đòi hỏi nhà trường không ngừng nâng cao chất lượng.
2. Bối cảnh bên trong
Năm học 2026 - 2027 là năm học đầu tiên Trường THCS Tân Hưng chính thức đi vào hoạt động theo mô hình mới sau khi sáp nhập 03 trường: Trường THCS Hải Tân, trường THCS Tân Hưng và Trường THCS Ngọc Sơn. Sau sáp nhập, trường chính tại Tổ dân phố Hồng Liễu, phường Tân Hưng và 02 phân hiệu: Phân hiệu Hải Tân (Số 2, Bá Liễu, phường Tân Hưng) và phân hiệu Ngọc Sơn (Tổ dân phố Ngọc Lặc, phường Tân Hưng). Nhà trường triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục trong điều kiện vừa sắp xếp, kiện toàn tổ chức lại bộ máy, vừa thực hiện xây dựng trường để đảm bảo đầy đủ cơ sở vật chất, đáp ứng nhu cầu dạy và học chương trình GDPT 2018.
2.1. Trường THCS Tân Hưng trước khi sáp nhập
2.1.1. Điểm mạnh
Theo Báo cáo tổng kết năm học 2025 - 2026, nhà trường đã đạt nhiều kết quả nổi bật, là nền tảng vững chắc cho năm học 2026 - 2027: Quy mô trường lớp ổn định: 12 lớp, 447 học sinh; đội ngũ: 26 CBGV, NV, trong đó 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn. Đội ngũ cơ bản có kinh nghiệm, trách nhiệm, đoàn kết, nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi các cấp. Thực hiện tốt Chương trình GDPT 2018: xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường, dạy học 2 buổi/ngày; tăng cường phương pháp dạy học tích cực, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Đổi mới chuyên môn có chuyển biến rõ: các tổ chuyên môn duy trì nghiên cứu bài học, chuyên đề, STEM; trong năm tổ chức 04 chủ đề, 04 tiết nghiên cứu bài học, 04 hoạt động STEM, trong đó có hoạt động STEM nghệ thuật cấp trường và hoạt động phối hợp cụm chuyên môn. Kiểm tra, đánh giá được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định; chú trọng ma trận, bảng đặc tả, ngân hàng câu hỏi và đánh giá thực chất năng lực học sinh. Chuyển đổi số là một điểm sáng: nhà trường triển khai hồ sơ chuyên môn điện tử, học bạ số, kho học liệu số, các nền tảng quản lý trực tuyến; từng bước giảm hồ sơ giấy và nâng cao hiệu quả quản lý.
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt, xuất sắc nhiệm vụ; có 3 giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, có 06 giáo viên được UBND phường tặng Giấy khen, 04 giáo viên dạy giỏi cấp Phường và 04 giáo viên dạy giỏi cấp thành phố, trong đó có 01 giáo viên bộ môn Ngữ văn được công nhận có tiết dạy xuất sắc cấp thành phố, 01 giáo viên được UBND thành phố HP tặng Giấy khen trong công tác bồi dưỡng HS giỏi, 01 giáo viên được UBND Tỉnh tặng Bằng khen. Nhà trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, được UBND phường tặng Giấy khen.
Kết quả học sinh khá tích cực: 86 học sinh học tập Tốt (19,24%), 210 học sinh Khá (46,98%); 144 HS đạt (32,21%); về rèn luyện có 398 học sinh Tốt (89,04%) và 49 học sinh Khá (10,96%). Có 100% học sinh lớp 9 hoàn thành chương trình THCS. Thành tích các cuộc thi, phong trào nổi bật: học sinh đạt nhiều giải cấp phường, 05 HS đạt giải cấp thành phố ở các môn Văn hóa, Bơi, Điền kinh cấp TP, VioEdu, IOE. Giáo dục đạo đức, kỹ năng sống và hoạt động trải nghiệm được quan tâm, với nhiều hoạt động về an toàn giao thông, phòng chống bạo lực học đường, an toàn trên không gian mạng, trải nghiệm thực tế, hoạt động Đoàn – Đội, thể thao và thiện nguyện. Nề nếp, kỷ cương nhà trường được giữ vững: không có học sinh vi phạm nghiêm trọng; CBGV, NV không vi phạm đạo đức nhà giáo và quy chế chuyên môn.
2.1.2. Hạn chế
Chất lượng học sinh chưa đồng đều, một bộ phận học sinh còn hạn chế về kỹ năng tự học; cơ cấu giáo viên ở một số bộ môn còn thiếu và chưa đồng đều; Chuyển đổi số chưa đồng đều giữa các giáo viên và môn học (như số lượng bài giảng điện tử chưa đồng đều, một số giáo viên còn hạn chế về kỹ năng thiết kế học liệu số; việc khai thác kho học liệu ở một số lớp chưa thường xuyên). Một bộ phận giáo viên lớn tuổi còn hạn chế trong đổi mới phương pháp và ứng dụng CNTT, cần được hỗ trợ, bồi dưỡng theo hướng thực hành và kèm cặp tại tổ chuyên môn. Đây là những vấn đề nhà trường cần xác định rõ trọng tâm để có giải pháp cụ thể, khả thi, tạo chuyển biến rõ hơn về chất lượng giáo dục trong năm học 2026 - 2027.
2.2. Trường THCS Hải Tân trước khi sáp nhập
2.2.1. Điểm mạnh
- Theo Báo cáo tổng kết năm học 2025 - 2026, nhà trường đã đạt nhiều kết quả nổi bật, là nền tảng vững chắc cho năm học 2026 - 2027: Quy mô trường lớp ổn định: 21 lớp, 843 học sinh; đội ngũ: 39 CBGV, NV, trong đó 100% giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn. Trong năm học, nhà trường có 21 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường, 03 giáo viên giỏi cấp phường và 05 giáo viên giỏi cấp thành phố.
- Cơ sở vật chất hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia. Trường có hệ thống mạng Internet phủ khắp các phòng học, khu hiệu bộ; trang bị hệ thống Camera giám sát an ninh trật tự toàn trường và phòng chuyên dụng bộ môn Tin học.
- Chất lượng giáo dục toàn diện duy trì ở mức cao
Về rèn luyện: 78.27% HS xếp loại Tốt (659 HS), 19.48% xếp loại Khá (164 HS), 2.14% xếp loại Đạt (18 HS). Về học tập: 30.88% HS xếp loại Tốt (260 HS), 49.88% xếp loại Khá (420 HS), 18.76% xếp loại Đạt (158 HS). Danh hiệu: 20 HS Xuất sắc (2.38%), 240 HS Giỏi (28.5%). Tỷ lệ xét hoàn thành chương trình THCS đợt 1 đạt 98.5% (201/205 HS).
- HS nhà trường đạt thành tích nổi bật trong các hội thi: 01 Giải Nhất Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp thành phố; 03 giải học sinh giỏi văn hóa cấp thành phố.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: 100% CBGVNV hoàn thành tốt, xuất sắc nhiệm vụ; có 05 giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, có 08 gáo viên được UBND phường tặng Giấy khen. Nhà trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, được UBND phường tặng Giấy khen.
Nhà trường tích cực ứng dụng CNTT, AI và chuyển đổi số trong quản lý, học bạ số, hồ sơ điện tử và các app học tập (Quizizz, Kahoot...). Tổ chức thành công 04 chuyên đề/nghiên cứu bài học và 05 bài học STEM cấp tổ; tổ chức nhiều hoạt động kỹ năng sống và thiện nguyện nổi bật như vận động quyên góp 'Vòng tay nhân ái' đạt 409.457.000 đồng hỗ trợ học sinh đặc biệt khó khăn, quyên góp giúp bạn nghèo 18.437.000 đồng…
2.2.1. Hạn chế
- Vẫn còn một số giáo viên chưa cập nhật các nội dung, thông tin trong hồ sơ sổ sách một cách kịp thời; công tác ghi chép và cập nhật ở một vài hồ sơ còn sơ sài, thiếu tính chi tiết.
- Một số giờ dạy của giáo viên chưa được đầu tư nghiên cứu và chuẩn bị bài chu đáo. Việc dự giờ thăm lớp cũng như hoạt động bồi dưỡng thường xuyên ở một số tổ chuyên môn đôi khi còn mang tính hình thức, chưa đi sâu vào hiệu quả thực chất.
- Chất lượng tuyển sinh đầu vào của nhà trường trong những năm qua còn thấp, làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả dạy học đại trà và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi mũi nhọn. Mặc dù tỷ lệ chung đạt cao, nhà trường vẫn còn 04 học sinh xếp loại Học tập Chưa Đạt (chiếm 0.48%) và 01 học sinh xếp loại Rèn luyện Chưa Đạt (chiếm 0.12%).
2.3. Trường THCS Ngọc Sơn trước khi sáp nhập
2.3.1. Điểm mạnh
- Nhà trường duy trì ổn định quy mô mạng lưới trường, lớp (13 lớp với 486 học sinh) và đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. Tập thể cán bộ, giáo viên (27/27 CB, GV, NV) hoàn thành tốt nhiệm vụ, tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong quản lý và giảng dạy; khai thác hiệu quả các phần mềm quản lý (Vnedu, CSDL ngành, học bạ số) và thiết bị công nghệ (tivi, máy chiếu, internet tại 100% phòng học).
- Tổ chức hiệu quả các chuyên đề chuyên môn, tiết dạy nghiên cứu bài học và giáo dục STEM.
- Cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng và trang thiết bị được quan tâm sửa chữa, nâng cấp khang trang, sạch đẹp và an toàn hơn.
- Công tác giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và tuyên truyền an toàn giao thông được triển khai thường xuyên, nề nếp.
- Chất lượng mũi nhọn có khởi sắc với học sinh đạt giải cao tại các kỳ thi cấp phường và cấp thành phố (như giải Khuyến khích cấp thành phố môn Ngữ văn và các giải Cờ vua).
Kết quả:
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: 02 hoàn thành NV; 25 hoàn thành tốt, xuất sắc nhiệm vụ; có 01 GV được Chủ tịch UBND Thành phố tặng Bằng khen; có 04 giáo viên đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở, có 05 gáo viên được UBND phường tặng Giấy khen, 20 giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở; 02 giáo viên dạy giỏi cấp phường; 01 giáo viên dạy giỏi cấp thành phố; 01 giáo viên được UBND thành phố HP tặng Giấy khen trong công tác bồi dưỡng HSG. Nhà trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, được UBND phường tặng Giấy khen.
- Công tác kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh được thực hiện đúng quy định, phản ánh đúng thực chất năng lực và có sự chuyển biến tích cực. Tỉ lệ học sinh đạt kết quả tốt và khá tăng lên rõ rệt (với 61 học sinh xếp loại học tập tốt, 260 học sinh khá và 160 học sinh đạt). Nề nếp học tập của học sinh được duy trì ổn định và thực hiện rất tốt.
2.3.2. Hạn chế
- Về đội ngũ nhân sự: Xảy ra tình trạng thừa thiếu cục bộ giáo viên một số môn (như Giáo dục thể chất, Lịch sử - Địa lý, Khoa học tự nhiên), phải bố trí dạy thỉnh giảng và tăng giờ.
- Việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo (AI) ở một số giáo viên (đặc biệt là giáo viên lớn tuổi) chưa thực sự đồng đều và hiệu quả chưa cao.
- Nhà trường chưa tổ chức được các chuyên đề quy mô cấp cụm hoặc cấp thành phố.
- Chất lượng học tập giữa các khối lớp chưa đồng đều; vẫn còn một bộ phận học sinh thụ động, thiếu kỹ năng tự học và ý thức rèn luyện chưa cao.
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị nhìn chung đã được cải thiện nhưng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ hoàn toàn yêu cầu đổi mới của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, Chưa có phòng học thông minh, chưa có nhà đa năng; sân tập diện tích nhỏ hẹp..
- Sự phối hợp giữa nhà trường với một bộ phận cha mẹ học sinh trong việc quản lý, đôn đốc học sinh đôi khi chưa thật sự chặt chẽ do một số phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến con.
3. Định hướng xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường
3.1. Cơ cấu đội ngũ và quy mô phát triển trường lớp
a) Cơ cấu đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: Tổng số 91 CBGV-NV trong biên chế (29 CBGVNV tại trường chính; 25 CBGVNV phân hiệu Ngọc Sơn; 37 CBGVNV tại phân hiệu Hải Tân); 04 giáo viên hợp đồng thỉnh giảng. Trình độ đào tạo 100% đạt chuẩn và trên chuẩn (03 Thạc sĩ, 84 Đại học, 04 Cao đẳng). Đội ngũ giàu kinh nghiệm, đoàn kết, có trách nhiệm cao trong công tác.
Cơ cấu tổ chức chuyên môn: gồm Tổ Khoa học Tự nhiên, Tổ Khoa học Xã hội, Tổ các môn chung và Tổ Văn phòng.
b) Quy mô phát triển trường lớp:
Toàn trường quản lý tổng số 46 lớp với 1.760 học sinh (gồm: Trường chính 12 lớp với 461 học sinh; Phân hiệu Hải Tân: 21 lớp với 851 học sinh; Phân hiệu Ngọc Sơn 13 lớp với 448 học sinh). Tỉ lệ sĩ số bình quân đạt 38,2 học sinh/lớp.
Cơ cấu học sinh theo khối lớp
| STT | Khối | Số lớp | Số học sinh | Bình quân HS/lớp |
| 1 | 6 | 11 | 415 | 37,7 |
| 2 | 7 | 11 | 397 | 36 |
| 3 | 8 | 11 | 425 | 38,6 |
| 4 | 9 | 13 | 523 | 40,2 |
| | Tổng | 46 | 1760 | 38,2 |
3.2. Bố trí phòng học, phòng học bộ môn và các phòng chức năng
3.2.1. Trường chính
Hiện điểm trường chính có 12 phòng học. Cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường cơ bản bản đảm bảo phục vụ cho hoạt động dạy và học, đáp ứng cho việc dạy học có hiệu quả chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Có đủ bàn ghế cho học sinh (02 học sinh/bàn); 01 phòng đa chức năng được xây dựng đạt tiêu chuẩn theo thông tư 13/2020 BGD-ĐT ngày 26/5/2020 của BGD&ĐT; Nhà trường có đủ phòng hoạt động Đoàn - Đội, Thư viện đạt chuẩn mức độ 1, có sân chơi - bãi tập; có 08 phòng bộ môn và đa chức năng: 01 phòng Mĩ thuật, 02 phòng KHTN, 01 phòng Ngoại ngữ, 01 phòng Công nghệ (Chưa đạt diện tích tối thiểu theo quy định với phòng bộ môn), 01 phòng Tin học (các máy tính ðều ðã hỏng, không thể khắc phục, sửa chữa). Điểm trường chính chưa có nhà Đa năng.
3.2.2 Phân hiệu Hải Tân
Tại phân hiệu Hải Tân có 21 phòng học, có đủ bàn ghế cho học sinh (2 học sinh/bàn); (nhà trường còn duy nhất 01 phòng bộ môn Tin học, các phòng bộ môn khác đã được dùng làm phòng học nhiều năm nay do thiếu phòng học); Nhà trường có đủ phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện đạt thư viện tiên tiến, Nhà Đa năng, sân chơi (chưa có bãi tập cho học sinh). Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường cơ bản đảm bảo phục vụ cho hoạt động dạy và học, đáp ứng cho việc dạy học có hiệu quả chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
3.3.3. Phân hiệu Ngọc Sơn
Hiện phân hiệu Ngọc Sơn có 13 phòng học, có đủ bàn ghế cho học sinh (2 học sinh/bàn); 07 phòng học bộ môn: 01 phòng Âm nhạc, 01 phòng Tiếng Anh, 02 phòng KHTN, 01 phòng Công nghệ, 01 phòng Tin, 01 phòng Mĩ thuật (lồng ghép phòng học), 01 phòng KHXH (được lồng ghép với phòng học) được xây dựng đạt tiêu chuẩn theo của thông tư 13/2020 BGD –ĐT ngày 26/5/2020 của Bộ GD&ĐT. Nhà trường có đủ phòng hoạt động Đoàn - Đội, thư viện đạt chuẩn mức độ 1, có sân chơi - bãi tập. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của phân hiệu cơ bản đảm bảo phục vụ cho hoạt động dạy và học. Tuy nhiên nhiều thiết bị của bộ môn KHTN (Lý, Sinh, Hóa), Công nghệ thiết bị đã cũ, một số thiết bị không sử dụng được cần được bổ sung thay mới.
Nhà trường đang tích cực gửi tờ trình về UBND Phường xin cấp kinh phí cải tạo cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị, ưu tiên các nội dung thiết yếu, khắc phục những tồn tại về cơ sở vật chất của nhà trường; đề xuất xây dựng Nhà đa năng tại trường chính.
3.3. Định hướng thực hiện chương trình dạy học
Thực hiện Chương trình GDPT 2018 ở tất cả các khối lớp. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ngay từ đầu năm học 2026 - 2027, gồm: chương trình chính khóa; học thêm trong nhà trường theo đúng đối tượng quy định tại Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT (bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh chưa đạt, ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT); giáo dục kỹ năng sống, STEM/STEAM; giáo dục năng lực số và trí tuệ nhân tạo; bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ.
3.4. Định hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Sở GD&ĐT năm học 2026 - 2027. Hình thức tổ chức: Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ/trải nghiệm quy mô trường; Tiết 2 - Hoạt động giáo dục theo chủ đề (theo lớp); Tiết 3 - Trải nghiệm, sinh hoạt vận dụng (theo lớp). Tổng thời lượng 105 tiết/năm học.
3.5. Định hướng thực hiện nội dung giáo dục địa phương
Thực hiện theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT về giáo dục địa phương năm học 2026 - 2027 (Công văn số 5166/SGDĐT-GDTH ngày 15/8/2026). Tổ chức dạy học 35 tiết/năm theo phân phối chương trình. Trên cơ sở “Tài liệu giáo dục địa phương TP Hải Phòng”, “Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Hải Dương” đã được Bộ GD-ĐT phê duyệt và đề cương Tài liệu giáo dục địa phương TP Hải Phòng, tổ nhóm chuyên môn lựa chọn nội dung, chủ đề dạy học chương trình giáo dục địa phương các khối lớp, đảm bảo phù hợp, đủ các lĩnh vực: Lịch sử, văn hóa truyền thống, Địa lý, Kinh tế, hướng nghiệp, chính trị - xã hội, môi trường; đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá.
3.6. Định hướng thực hiện nội dung tích hợp giáo dục quốc phòng an ninh
Tiếp tục thực hiện theo Thông tư 08/2024/TT-BGDĐT, lồng ghép qua các môn Ngữ văn, Giáo dục công dân, Lịch sử và Địa lí, Nghệ thuật, hoạt động trải nghiệm - hướng nghiệp; bảo đảm không tăng thời lượng học của các môn học, hoạt động giáo dục.
3.7. Định hướng giáo dục năng lực số và giáo dục trí tuệ nhân tạo (AI)
Tiếp tục và nâng cao lộ trình triển khai Khung năng lực số (Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT) đã xây dựng từ năm học 2025 - 2026: học sinh khối 7, 8 (đã hoàn thành mức Trung cấp 1 khi ở khối 6, 7 năm trước) tiếp tục củng cố và nâng lên mức Trung cấp 2; học sinh khối 9 đạt mức Trung cấp 2 vững chắc; học sinh khối 6 (mới) bắt đầu lộ trình từ mức Trung cấp 1. Triển khai giáo dục trí tuệ nhân tạo cốt lõi bảo đảm định mức tối thiểu 12 tiết/lớp/năm học theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, tích hợp trong môn Tin học và các hoạt động giáo dục, sinh hoạt chuyên môn, câu lạc bộ công nghệ số.
3.8. Định hướng tổ chức dạy thêm, học thêm
Thực hiện nghiêm theo Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT (hợp nhất Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT và Thông tư 19/2026/TT-BGDĐT) và Quyết định số 146/2025/QĐ-UBND. Dạy thêm trong nhà trường không thu tiền, chỉ dành cho 3 nhóm đối tượng theo quy định (học sinh chưa đạt cuối kỳ; học sinh được chọn bồi dưỡng học sinh giỏi; học sinh cuối cấp ôn thi tuyển sinh/tốt nghiệp), tối đa 02 tiết/môn/tuần, có đơn tự nguyện đăng ký, công khai kế hoạch và số điện thoại đường dây nóng theo đúng mẫu quy định.
II. MỤC TIÊU GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
1. Mục tiêu chung
Thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong xây dựng và tổ chức kế hoạch giáo dục theo khung chương trình của Bộ GD&ĐT và Kế hoạch thời gian năm học 2026 - 2027 theo Quyết định số 3234/QĐ-UBND ngày 13/8/2026 của UBND thành phố HP, quán triệt tinh thần “Đổi mới tư duy - Chuyển biến mạnh mẽ - Kết quả thực chất”.
Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, kỉ cương, thân thiện, tích cực, sáng tạo; từng bước tiếp cận các tiêu chí của mô hình “Trường học xã hội chủ nghĩa” theo Đề án của UBND thành phố HP.
Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi, chất lượng đại trà trên cơ sở kế thừa, phát huy các kết quả đã đạt được năm học 2025 - 2026; giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, hướng nghiệp.
Đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học (quy trình 4 bước) và sinh hoạt cụm chuyên môn theo Công văn 5161/SGDĐT-GDTrH; đổi mới phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, trọng tâm là năng lực số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số, học bạ số trong quản lý và dạy học.
Huy động hiệu quả các nguồn lực cho hoạt động giáo dục; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Kế hoạch phát triển giáo dục
Duy trì sĩ số học sinh toàn trường: Đạt tỷ lệ 100%, hạn chế tối đa học sinh bỏ học, duy trì tỷ lệ chuyên cần cao ở cả 2 cơ sở.
Tuyển sinh lớp 6 năm học 2026 - 2027: Hoàn thành công tác tuyển sinh trước ngày 31/7/2026 theo đúng kế hoạch của nhà trường và Quyết định số 3234/QĐ-UBND của UBND Thành phố. Chỉ tiêu tuyển sinh lớp 6: 8 lớp với 354 học sinh.
Tỷ lệ lên lớp và công nhận hoàn thành chương trình: Xét lên lớp thẳng khối 6, 7, 8 đạt tối thiểu 95%. Công nhận hoàn thành chương trình THCS khối 9 (lần 1) đạt tối thiểu 97,5%. Tỷ lệ đỗ vào lớp 10 THPT công lập đạt 50%.
2.2. Chỉ tiêu chất lượng giáo dục 2 mặt (Học tập & Rèn luyện)
Bảng tổng hợp chỉ tiêu chất lượng giáo dục hai mặt năm học 2026 - 2027 Trường THCS Tân Hưng sau sáp nhập
Bảng tổng hợp chỉ tiêu chất lượng giáo dục hai mặt năm học 2026 - 2027 Trường THCS Tân Hưng sau sáp nhập
| Mảng chất lượng | Mức xếp loại | Kết quả Tân Hưng 2025-2026 | Kết quả Ngọc Sơn 2025-2026 | Kết quả Hải Tân 2025-2026 | Chỉ tiêu 2026 - 2027 |
| Kết quả Rèn luyện | Tốt | 398 học sinh (89,04%) | 339 học sinh (69,75%) | 659 học sinh (78,17%) | ≥ 85,00% |
| Khá/Đạt | 49 học sinh (10,96%) | 147 học sinh (30,25%) | 183 học sinh (21,83%) | ≤ 15,00% |
| Chưa đạt | 0 học sinh (0%) | 0 học sinh (0%) | 0 học sinh (0%) | 0,00% |
| Kết quả Học tập | Tốt/XS | 86 học sinh (19,24%) | 69 học sinh (14.20%) | 260 học sinh (30,84%) | ≥ 30,00% |
| Khá | 210 học sinh (46,98%) | 256 học sinh (52.67%) | 420 học sinh (49,82%) | ≥ 50,00% |
| | Đạt/Chưa đạt | 151 học sinh (33,78%) | 161 học sinh (33,13%) | 162 học sinh (19,34%) | ≤ 20,00% |
Kết quả năm học 2025–2026 của THCS Tân Hưng, THCS Ngọc Sơn và THCS Hải Tân trước sáp nhập cho thấy rõ 2 mặt xếp loại Rèn luyện và Học tập của từng cơ sở. Với mục tiêu THCS Tân Hưng sau sáp nhập phấn đấu đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 về chất lượng, Nhà trường không đặt chỉ tiêu quá cao ở năm đầu sáp nhập, mà tập trung vào việc giảm rõ tỷ lệ học sinh chưa đạt, tăng tỷ lệ Tốt, giữ 0% Chưa đạt về rèn luyện, đồng thời tạo dư địa để các năm sau tiếp tục nâng chuẩn.
a) Về rèn luyện:
- Tỷ lệ học sinh được đánh giá Tốt đạt từ 90% trở lên.
- Tỷ lệ Khá/Đạt không quá 10%.
- Không có học sinh Chưa đạt về rèn luyện.
- 100% học sinh được giáo dục ý thức chấp hành nội quy, kỹ năng ứng xử, trách nhiệm với tập thể và phòng chống bạo lực học đường.
b) Về học tập:
- Học sinh Tốt/Xuất sắc đạt từ 30% trở lên.
- Học sinh Khá/ Đạt từ 50% trở lên.
- Học sinh Đạt/Chưa đạt giảm xuống không quá 20%.
- Phấn đấu không có học sinh Chưa đạt về kết quả học tập ở cuối năm; đối với những học sinh còn hạn chế, phải có kế hoạch hỗ trợ, phụ đạo và theo dõi riêng ngay từ đầu năm.
2.3. Chất lượng mũi nhọn (Học sinh giỏi và Giáo viên giỏi)
Đội tuyển tham gia bám sát chỉ tiêu 27 em dự thi do Sở GD&ĐT phân bổ cho phường Tân Hưng. Tập trung cải thiện các môn chưa có giải cao.
Thi HSG môn Toán và KHTN bằng Tiếng Anh: Đăng ký đầy đủ đội tuyển các môn Toán, KHTN 1/2/3 theo Công văn 5170/SGDĐT-GDTrH, phấn đấu đạt 6 giải cấp thŕnh phố.
2.4. Phong trào thi đua, Hội thao, STEM và nghiên cứu khoa học kĩ thuật
Hội thao Thể dục thể thao (Điền kinh, Bơi, Cờ vua): Xếp hạng Nhất toàn đoàn cấp phường; phấn đấu đạt từ 5 – 7 giải cấp thành phố.
Nghiên cứu Khoa học kỹ thuật và Robotics: Xây dựng 01 dự án tham gia Hội thi cấp thành phố (Sơ khảo tháng 11/2026), phấn đấu đạt giải cấp thành phố.
Giáo dục STEM & Ngày hội STEM: Mỗi tổ chuyên môn thực hiện 02 bài học STEM/năm; các tổ chọn 01 sản phẩm tham gia Ngày hội STEM cấp thành phố (tháng 3/2027).
Viết thư quốc tế UPU & Cuộc thi Tranh biện Tiếng Anh: 100% học sinh hưởng ứng tham gia UPU, phấn đấu đạt giải cấp thành phố và 01 giải Quốc gia. Đội tuyển Tranh biện Tiếng Anh đạt giải cấp thành phố.
Viết Sáng kiến: Phấn đấu đạt 55 sáng kiến cấp trường; 35 sáng kiến cấp phường và 02 sáng kiến cấp thành phố.
2.5. Chuyển đổi số, Công nghệ AI và Quản lý chuyên môn
Thành lập và đưa vào hoạt động thường xuyên Câu lạc bộ AI, Robotics theo định hướng Bộ GD&ĐT.
Định mức Giáo dục AI cốt lõi: Bảo đảm định mức 12 tiết/lớp/năm về nội dung giáo dục AI cốt lõi cho 100% học sinh các khối lớp.
Hồ sơ chuyên môn điện tử & Học bạ số: 100% CBQL và giáo viên thực hiện quản lý hồ sơ chuyên môn, sổ điểm, học bạ số, ký chữ ký số trên hệ thống CSDL; gvhaiphong.edu.vn.
Các cuộc thi trực tuyến (IOE, VioEdu): Đạt 10 giải cấp Thành phố cuộc thi IOE Tiếng Anh; đạt 05 giải cấp thành phố Đấu trường Toán học VioEdu.
2.6. Một số chỉ tiêu khác
- Thư viện: Xuất sắc; Đồ dùng dạy học: Tốt.
- 100% giáo viên, CBQL tham gia sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học và sinh hoạt cụm chuyên môn theo đúng Công văn 5161/SGDĐT-GDTrH; quản lý hồ sơ chuyên môn, học bạ số trên hệ thống; ứng dụng hiệu quả CNTT và trí tuệ nhân tạo trong quản lý, giảng dạy, bảo đảm định mức 12 tiết/lớp/năm giáo dục AI cốt lõi.
- 100% CBQL, giáo viên được đánh giá chuẩn nghề nghiệp đạt loại Tốt.
- 100% giáo viên sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học.
- 100% CBGV thực hiện các cuộc vận động "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".
- Phong trào "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực": đạt loại Tốt.
2.7. Chuẩn nghề nghiệp, xếp loại viên chức, danh hiệu thi đua
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt (100% giáo viên)
Chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: Tốt.
Xếp loại viên chức, người lao động: phấn đấu tỉ lệ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và Hoàn thành tốt nhiệm vụ không thấp hơn năm học 2025 - 2026.
Danh hiệu thi đua: Đảng bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
Trường đạt Tập thể Lao động xuất sắc
Chi đoàn Vững mạnh
Liên đội Vững mạnh xuất sắc
Phấn đấu duy trì tỉ lệ lớp Xuất sắc, Tiên tiến
Số Chiến sĩ thi đua cơ sở và cấp thành phố tương đương hoặc cao hơn năm học trước.
2.8. Xây dựng trường chuẩn quốc gia, kiểm định chất lượng giáo dục
Tiếp tục nâng cao các tiêu chuẩn trường chuẩn Quốc gia và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục theo Thông tư số 57/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026 của Bộ GD&ĐT.
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
1. Dạy học các môn học
1.1. Dạy học các môn học bắt buộc
- Căn cứ vào CTGDPT, các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT, Sở Giáo dục đã ban hành, nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục bảo đảm tính thực tiễn, linh hoạt, khả thi, phù hợp với điều kiện đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện có. Kế hoạch tổ chức đầy đủ các môn học, hoạt động giáo dục; bảo đảm nội dung dạy học phù hợp với yêu cầu cần đạt của chương trình; không cắt xén nội dung, thời lượng hoặc tổ chức thực hiện mang tính hình thức. Lựa chọn các nội dung tích hợp thiết thực, phù hợp (bảo tồn văn hóa dân tộc, chủ quyền biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; sử dụng năng lượng tiết kiệm, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học; ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai; giáo dục qua di sản; giáo dục an toàn giao thông… và các nội dung giáo dục tích hợp khác) .
- Xây dựng kế hoạch tổ chức dạy học 2 buổi/ngày phù hợp với điều kiện thực tế, ưu tiên củng cố kiến thức, phát triển năng lực và hỗ trợ học sinh; quan tâm đến việc phân hóa đối tượng học sinh, có giải pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, tổ chức ôn tập hiệu quả cho học sinh cuối cấp, hỗ trợ học sinh có kết quả học tập chưa đạt yêu cầu theo quy định. Tăng cường tư vấn hướng nghiệp, phân luồng; hỗ trợ học sinh lựa chọn lộ trình học tập sau trung học cơ sở phù hợp với năng lực, sở thích. Thực hiện Chương trình GDPT 2018 ở tất cả khối lớp. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày ngay từ đầu năm học 2026 - 2027. Sử dụng bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và Sở GD&ĐT đầu năm học; tiếp tục kế thừa các bộ sách đã sử dụng ổn định Kết nối tri thức với cuộc sống với tất cả các bộ môn có điều chỉnh theo hướng dẫn mới của Sở GD&ĐT.
1.2. Dạy học môn Tiếng Anh và ngôn ngữ thứ hai
Thực hiện theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT về dạy học ngoại ngữ và từng bước triển khai Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học” (Kế hoạch 131/KH-UBND) phù hợp điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất; mở rộng môi trường giao tiếp, thực hành tiếng Anh trong các hoạt động giáo dục và sinh hoạt nhà trường; khuyến khích học sinh tham gia các kỳ thi chứng chỉ quốc tế.
1.3. Dạy học tích hợp
Tổ, nhóm chuyên môn căn cứ nhu cầu học sinh xây dựng chủ đề dạy học tích hợp, liên môn; chỉ đạo dạy học phân hóa phù hợp đối tượng, kết hợp tích hợp nội dung Khung năng lực số và giáo dục trí tuệ nhân tạo vào các môn học, hoạt động giáo dục.
1.4. Hướng dẫn chuyên môn theo từng môn học (minh họa qua môn Toán - Công văn 5163/SGDĐT-GDTrH)
Thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn từng môn học của Sở GD&ĐT (môn Toán tại Công văn số 5163/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2026, các môn khác theo văn bản hướng dẫn tương ứng khi được ban hành), tổ/nhóm chuyên môn quán triệt các yêu cầu chung sau khi xây dựng kế hoạch giáo dục môn học và kế hoạch bài dạy:
- Kế hoạch giáo dục môn học gồm Kế hoạch dạy học môn học và Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục liên quan; bảo đảm đủ thời lượng theo Chương trình GDPT 2018 (môn Toán: 140 tiết/năm ở THCS), sắp xếp mạch kiến thức logic, kế thừa, không cắt giảm yêu cầu cần đạt.
- Rà soát, đối chiếu yêu cầu cần đạt của môn học với Khung năng lực số để xác định biểu hiện/chỉ báo năng lực số phù hợp lồng ghép trong từng chủ đề/bài học; không tách rời thành nhiệm vụ riêng, tránh tích hợp hình thức.
- Mỗi khối lớp tổ chức tối thiểu 01 bài học/chủ đề giáo dục STEM/STEAM; khuyến khích các đơn vị đủ điều kiện triển khai dạy học một số nội dung bằng tiếng Anh (tối thiểu 02 tiết/năm học).
- Khai thác hiệu quả phần mềm hỗ trợ dạy học (như GeoGebra, Maple đối với môn Toán), học liệu số, nền tảng số và công cụ AI; giáo viên chủ động quyết định sử dụng AI khi thực sự hỗ trợ học sinh hiểu sâu nội dung, không thay thế quá trình tư duy của học sinh; hướng dẫn học sinh sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm, biết kiểm chứng thông tin.
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá gắn với đổi mới phương pháp dạy học theo đúng Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT; tăng cường đánh giá quá trình (suy luận, giải thích, vận dụng), không chỉ đánh giá kết quả cuối cùng.
Các tổ chuyên môn khác (Ngữ văn, Tiếng Anh, KHTN, Lịch sử, Địa lý...) vận dụng nguyên tắc tương tự khi xây dựng kế hoạch giáo dục môn học, cập nhật theo văn bản hướng dẫn chuyên môn riêng của từng môn khi Sở GD&ĐT ban hành.
1.5. Số tiết các môn học
Chi tiết tại Phụ lục 1 kèm theo.
2. Các hoạt động giáo dục
2.1. Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
Thực hiện 105 tiết/năm học theo hình thức: Tiết 1 trải nghiệm dưới cờ; Tiết 2 trải nghiệm theo chủ đề; Tiết 3 trải nghiệm sinh hoạt. Tài liệu: bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống.
2.2. Giáo dục địa phương
Thực hiện 35 tiết/năm (31 tiết dạy chủ đề/trải nghiệm, 4 tiết kiểm tra đánh giá) theo tài liệu giáo dục địa phương và hướng dẫn cập nhật của Sở GD&ĐT năm học 2026 - 2027.
3. Giáo dục theo định hướng STEM/STEAM và giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo
Tổ KHTN thực hiện 02 bài học STEM; ba tổ chuyên môn phối hợp tổ chức 01 ngoại khóa "Ngày hội STEM" cấp trường, tham dự Ngày hội STEM cấp thành phố. Triển khai dạy học lồng ghép năng lực số theo Khung năng lực số ở từng khối lớp (khối 6: Trung cấp 1; khối 7,8: Trung cấp 1-2; khối 9: Trung cấp 2); bảo đảm định mức tối thiểu 12 tiết/lớp/năm giáo dục trí tuệ nhân tạo AI cho HS (theo CV 5588/BGDĐT- GDPT) tích hợp trong môn Tin học và các môn học khác.
4. Bồi dưỡng học sinh giỏi và dạy thêm, học thêm
Thực hiện theo Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT và Quyết định số 146/2025/QĐ-UBND. Đối tượng: học sinh đội tuyển học sinh giỏi cấp trường khối 6,7,8, cấp thành phố khối 9; học sinh có kết quả học tập chưa đạt; học sinh lớp 9 ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT (môn Toán, Ngữ văn, môn thứ 3). Thời lượng tối đa 02 tiết/môn/tuần theo đúng quy định, có đơn đăng ký tự nguyện, công khai kế hoạch, không thu tiền đối với dạy thêm trong nhà trường. Chi tiết Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi tại Phụ lục 4 kèm theo.
5. Hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt câu lạc bộ
- Tổ chức tham quan, trải nghiệm thực tế 01 lần/học kỳ/khối lớp:
+ Học kỳ I: Trải nghiệm tại các di tích lịch sử, văn hóa, địa chỉ đỏ; giáo dục truyền thống, lòng yêu quê hương, đất nước (tháng 12/2026).
+ Học kỳ II: Tổ chức Ngày hội STEM, trưng bày và giới thiệu các sản phẩm sáng tạo của học sinh, khuyến khích vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn (tháng 3/2027).
- Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống theo chủ; chú trọng kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, tự bảo vệ bản thân, phòng chống bạo lực học đường và sử dụng mạng xã hội an toàn. Duy trì và nâng cao chất lượng hoạt động các câu lạc bộ học tập, năng khiếu và sở thích: CLB STEM, Khoa học, Tiếng Anh, Văn học, Nghệ thuật, Thể dục thể thao, đọc sách…Tổ chức Ngày hội đọc sách, phát huy văn hóa đọc; tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao nhân các ngày lễ lớn trong năm học; tạo sân chơi lành mạnh, tăng cường sự đoàn kết giữa học sinh ở cơ sở chính và hai phân hiệu. Tăng cường tổ chức các hoạt động trải nghiệm trên môi trường số, khai thác học liệu số, nền tảng học tập trực tuyến và các sản phẩm công nghệ phù hợp; khuyến khích học sinh sáng tạo sản phẩm số phục vụ học tập. Đảm bảo 100% học sinh được tham gia ít nhất một hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa hoặc sinh hoạt câu lạc bộ trong mỗi học kỳ, bảo đảm thiết thực, an toàn, tiết kiệm và phù hợp tâm lý lứa tuổi.
6. Kiểm tra, đánh giá
Thực hiện theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT và hướng dẫn kiểm tra, đánh giá năm học 2026 - 2027 của Sở GD&ĐT. Các môn Nghệ thuật, GDTC, HĐTN-HN, GDĐP đánh giá bằng nhận xét (Đạt/Chưa đạt); các môn còn lại kết hợp nhận xét và điểm số. Kết quả rèn luyện, học tập đánh giá theo 4 mức Tốt/Khá/Đạt/Chưa đạt; khen thưởng theo 2 danh hiệu Học sinh Xuất sắc, Học sinh Giỏi.
Tăng cường ra đề kiểm tra chung, xây dựng ma trận, bản đặc tả theo đúng chỉ đạo của tổ chuyên môn và Sở GD&ĐT; khuyến khích đa dạng hình thức đánh giá (vấn đáp, thực hành, sản phẩm học tập, trực tuyến).
IV. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông
- Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường bảo đảm tính thực tiễn, linh hoạt, khả thi; tổ chức đầy đủ các môn học, hoạt động giáo dục theo đúng yêu cầu cần đạt, không cắt xén nội dung, không hình thức. Ban hành thống nhất 01 Kế hoạch tổng thể giáo dục nhà trýờng, 01 Kế hoạch dạy học từng môn học và 01 khung tiến ðộ chýõng trình chung.
- Đổi mới mạnh mẽ phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực; tăng cường trải nghiệm, dạy học dự án, giải quyết vấn đề, ứng dụng công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và chuyển đổi số.
- Đẩy mạnh sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học (quy trình 4 bước: Thiết kế - Dạy minh họa và quan sát - Phân tích - Vận dụng); mỗi tổ/nhóm chuyên môn xây dựng tối thiểu 02 bài học nghiên cứu/năm học; chủ động, tích cực tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn do Sở GD&ĐT tổ chức tối thiểu 02 lần/năm học theo Công văn 5161/SGDĐT-GDTrH.
- Thực hiện nghiêm túc, đa dạng hóa các phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá; sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học, hỗ trợ học sinh chưa đạt yêu cầu, bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Chú trọng hướng dẫn học sinh tự học, rèn kỹ năng lập kế hoạch, quản lý thời gian, khai thác học liệu số; nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp, định hướng phân luồng cho học sinh lớp 9.
2. Tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục
- Tham mưu UBND phường Tân Hưng có phương án sắp xếp, bố trí hoặc điều chuyển nhân sự phù hợp với tình hình thực tế; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống thiết bị phục vụ tốt hơn việc dạy và học, nâng chất lượng giáo dục của nhà trường.
- Tăng cường công tác tư vấn, truyền thông hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau THCS tới phụ huynh và học sinh lớp 9 (năm học 2025 - 2026, 100% học sinh lớp 9 chọn học THPT, chưa có học sinh phân luồng học nghề/GDTX); phối hợp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, tuyên truyền thay đổi nhận thức của phụ huynh.
- Khắc phục hạn chế về hạ tầng số: nâng cấp hệ thống mạng không dây (Wi-Fi) tại các phòng học bộ môn
- Tham mưu UBND phường tăng cường đầu tư xây dựng CSVC, tăng cường bổ sung trang thiết bị dạy học hiệu quả tại Trường chính, Phân hiệu.
- Bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời sách giáo khoa (bộ sách giáo khoa thống nhất toàn quốc) và tài liệu giáo dục địa phương ngay từ đầu năm học; hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; tiếp tục tham mưu cấp bổ sung thiết bị dạy học chuyên dụng cho Chương trình GDPT 2018 (năm học 2025 - 2026 nhà trường chủ yếu còn dùng thiết bị cũ).
- Nâng cao chất lượng đội ngũ: tổ chức tập huấn chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học (khắc phục tình trạng lạm dụng trình chiếu, chưa khai thác sâu kỹ thuật dạy học tích cực), ứng dụng AI, kỹ năng số; đẩy mạnh sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn theo nghiên cứu bài học và sinh hoạt cụm chuyên môn; phấn đấu duy trì và vượt kết quả năm học 2025 - 2026 (6 chuyên đề, 6 nghiên cứu bài học, 6 bài học STEM, 1 chuyên đề cấp cụm về AI).
- Đẩy mạnh giáo dục kỹ năng số, triển khai học bạ số theo Chỉ thị 04/CT-TTg, kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tiếp tục phát huy thế mạnh ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong quản lý, giảng dạy đã xây dựng được trong năm học 2025 – 2026, 100% hồ sơ chuyên môn điện tử.
3. Đổi mới quản lý, quản trị nhà trường; tăng cường kiểm tra, giám sát
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng CNTT, chuyển đổi số trong quản lý, chỉ đạo; nhập liệu, khai thác đầy đủ cơ sở dữ liệu ngành.
- Giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn trong quản lý kế hoạch giáo dục cá nhân, kế hoạch bài dạy; phân công giảng dạy hợp lý, phát huy sở trường cán bộ, giáo viên.
- Thực hiện nghiêm quy định về dạy thêm, học thêm theo Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BGDĐT và Quyết định 146/2025/QĐ-UBND; công khai kế hoạch, số điện thoại đường dây nóng; quản lý chặt chẽ quy trình kiểm tra, đánh giá, ra đề chung đối với các bài kiểm tra định kỳ.
- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, kiểm tra chuyên đề, chuyên môn nghiệp vụ theo kế hoạch tháng; kịp thời chấn chỉnh, khắc phục hạn chế.
- Xây dựng văn hóa học đường, quy tắc ứng xử; phối hợp chặt chẽ gia đình - nhà trường - xã hội; tăng cường tư vấn tâm lý học đường, phòng chống bạo lực học đường, tai nạn thương tích, bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông qua trang thông tin điện tử nhà trường, lan tỏa gương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến.
4. Công tác thi đua, khen thưởng
Đẩy mạnh phong trào “Dạy tốt - Học tốt” và “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Thực hiện thi đua, khen thưởng học sinh vì sự tiến bộ, công bằng, công khai, minh bạch, kịp thời; tăng cường giáo dục kỷ luật tích cực. Rà soát, bổ sung tiêu chí thi đua, quy chế khen thưởng phù hợp thực tiễn năm học 2026 - 2027; đánh giá xếp loại viên chức, chuẩn nghề nghiệp nghiêm túc, khách quan.
V. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TỔNG HỢP
| TT | Môn học | Số tiết/năm (Khối 6) | Số tiết/năm (Khối 7) | Số tiết/năm (Khối 8) | Số tiết/năm (Khối 9) |
| 1 | Toán | 140 | 140 | 140 | 140 |
| 2 | Công nghệ | 35 | 35 | 52 | 52 |
| 3 | Ngữ văn | 140 | 140 | 140 | 140 |
| 4 | Tiếng Anh | 105 | 105 | 105 | 105 |
| 5 | GDCD | 35 | 35 | 35 | 35 |
| 6 | Tin học | 35 | 35 | 35 | 35 |
| 7 | KHTN | 140 | 140 | 140 | 140 |
| 8 | Lịch sử và Địa lí | 105 | 105 | 105 | 105 |
| 9 | GDTC | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 10 | Nghệ thuật | 70 | 70 | 70 | 70 |
| 11 | HĐ trải nghiệm, hướng nghiệp | 105 | 105 | 105 | 105 |
| 12 | Giáo dục địa phương | 35 | 35 | 35 | 35 |
| | Tổng số tiết/năm | 1015 | 1015 | 1033 | 1033 |
| | Số tiết/tuần | 29,0 | 29,0 | 29,5 | 29,5 |
(Phụ lục 1 kèm theo chi tiết số tiết từng phân môn)
VI. KẾ HOẠCH BỔ SUNG VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ SAU SÁP NHẬP
| STT | Hạng mục công tác | Nội dung giải pháp trọng tâm | Thời gian | Đơn vị phụ trách |
| 1 | Sửa chữa cơ sở vật chất | Sửa chữa điện nước, quạt, bàn ghế… ở cả 3 phân hiệu, kịp thời đảm bảo năm học mới Chống thấm và làm lại mái tôn nhà C (Phân hiệu Hải Tân) Cải tạo một số phòng thuộc dãy phòng học 2 tầng (trường chính) | Tháng 8-9/2026 Tháng 10 - 11/2026 Tháng 10 - 11/2026 | BGH, Bộ phận CSVC |
| 2 | Tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày | Xây dựng thời khóa biểu linh hoạt 2 buổi/ ngày tối ưu hóa phòng học bộ môn và cơ sở hạ tầng giữa 3 điểm trường. | Xuyên suốt năm học 2026-2027 | Ban Giám hiệu, Tổ CM |
| 3 | Kiểm định chất lượng | Rà soát minh chứng KĐCLGD Cấp độ 3 và Tiêu chuẩn Trường chuẩn quốc gia Mức độ 2 theo chu kỳ. | Tháng 10/2026 - 03/2027 | Hội đồng KĐCLGD |
| 4 | Bồi dưỡng HS giỏi & KTĐG định kì | Tổ chức ôn luyện học sinh giỏi khối 9, giao lưu khối 6,7,8 và kiểm tra đánh giá định kỳ tập trung. | Theo kế hoạch | Tổ Chuyên môn, GVBD |
| 5 | Chuyển đổi số & AI | Triển khai 12 tiết AI/lớp, đưa học bạ số vào vận hành 100%, duy trì hoạt động các CLB công nghệ. | Hàng tháng | Tổ CNTT, GV Bộ môn |
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Giám hiệu
- Dự thảo kế hoạch, lấy ý kiến các thành viên trong nhà trường để hoàn thiện, tổ chức triển khai thực hiện; báo cáo UBND phường, Sở GD&ĐT theo quy định.
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn, tổ chức đoàn thể phối hợp thực hiện kế hoạch; phân công Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, cơ sở vật chất, chuyển đổi số theo dõi, đôn đốc.
- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ; điều chỉnh kế hoạch phù hợp tình hình thực tiễn.
2. Tổ chuyên môn
- Triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục đến từng thành viên; xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học, tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn.
- Đánh giá kết quả thực hiện, tham mưu Ban lãnh đạo điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết.
3. Giáo viên
- Cụ thể hóa kế hoạch giáo dục nhà trường trong kế hoạch cá nhân, kế hoạch bài dạy.
- Thực hiện kế hoạch đúng tiến độ, chất lượng, hiệu quả; tích cực tự học, ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định./.
HIỆU TRƯỞNG 
Đinh Cầm Châu
Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT TP HP (để b/c);
- UBND phường (để b/c);
- BGH;
- Tổ trưởng: các Tổ CM, Tổ VP (để t/h);
- Website trường;
- Lưu: VT.
PHỤ LỤC
I. Phụ lục 1: Số tiết các môn học
| TT | Môn học | Lớp | HK I | HK II | Cả năm |
| 1 | Toán | 6,7,8,9 | 72 | 68 | 140 |
| 2 | Khoa học tự nhiên | 6,7,8,9 | 72 | 68 | 140 |
| 3 | Ngữ văn | 6,7,8,9 | 72 | 68 | 140 |
| 4 | Lịch sử và Địa lí | 6,7,8,9 | 54 | 51 | 105 |
| 5 | Giáo dục công dân | 6,7,8,9 | 18 | 17 | 35 |
| 6 | Tiếng Anh | 6,7,8,9 | 54 | 51 | 105 |
| 7 | Công nghệ | 6,7 | 18 | 17 | 35 |
| | Công nghệ | 8,9 | 35 | 17 | 52 |
| 8 | Giáo dục thể chất | 6,7,8,9 | 36 | 34 | 70 |
| 9 | Nghệ thuật | 6,7,8,9 | 36 | 34 | 70 |
| 10 | Tin học | 6,7,8,9 | 18 | 17 | 35 |
| 11 | Giáo dục địa phương | 6,7,8,9 | 18 | 17 | 35 |
| 12 | Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp | 6,7,8,9 | 54 | 51 | 105 |
II. Phụ lục 2: Kế hoạch công tác tháng năm học 2026 - 2027
(Xây dựng trên cơ sở Công văn số 5147/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2026 và Công văn số 5239/SGDĐT-QLCL ngày 19/8/2026 của Sở GD&ĐT Hải Phòng)
| Tháng | Nội dung công việc trọng tâm |
| 8/2026 | Rà soát CSVC, an ninh, an toàn trường học; xây dựng, hoàn thiện Kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày(Trường chính), kế hoạch dạy học 2 ca (Phân hiệu), Kế hoạch giáo dục cá nhân, tổ chuyên môn; phân công chuyên môn, xếp thời khóa biểu; kiện toàn đội tuyển HSG khối 9 từ 01/7 và 6,7,8 từ tháng 10; tập huấn chuyên môn, ứng dụng AI đầu năm học. |
| 9/2026 (Tuần 1-3) | Tổ chức khai giảng (05/9); tổng vệ sinh, kiện toàn tổ chức nhà trường sau sáp nhập; hoàn thiện nộp Kế hoạch giáo dục nhà trường (tuần 1); triển khai bồi dưỡng HS giỏi lớp 9; ôn thi THPT; khảo sát chất lượng lớp 9 (lần 1); cập nhật dữ liệu Emis, CSDL ngành, học bạ số. Họp phụ huynh đầu năm |
| 10/2026 | Hội nghị viên chức đầu năm; tuyên truyền kỷ niệm ngày thành lập trường, ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10; kiểm tra đánh giá giữa kì; các tổ chuyên môn triển khai sinh hoạt chuyên môn theo NCBH đợt 1; hoàn thiện dự án dự thi KHKT. |
| 11/2026 | Ngày 03-04/11 Sơ khảo Cuộc thi Nghiên cứu KHKT cấp thành phố; ngày 25-27/11 Chung khảo cấp thành phố; tổ chức Hội giảng – Hội học; kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11; kiểm tra đánh giá giữa học kỳ I; kiểm tra chuyên môn nghiệp vụ theo kế hoạch; khảo sát chất lượng lớp 9 (lần 2); sinh hoạt Cụm chuyên môn lần 1 (tháng 10-11). |
| 12/2026 | Các tổ chuyên môn kiểm tra hồ sơ; tuyên truyền kỷ niệm ngày thành lập Quân đội Nhân dân Việt Nam 22/12; ngày 21/12; Kỳ thi chọn HSG thành phố lớp 9 THCS; ôn tập chuẩn bị kiểm tra đánh giá cuối kỳ I; tổ chức hoạt động trải nghiệm ngoại khóa học kỳ I (di tích lịch sử, giáo dục truyền thống). |
| 01/2027 | Kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh cuối học kỳ I; khảo sát chất lượng lớp 678; khảo sát chất lượng lớp 9 (lần 3); họp phụ huynh cuối kỳ I; hoàn thành chương trình HKI trước 16/01, chuyển sang HKII từ 18/01; sơ kết học kỳ I, nộp báo cáo về Sở trước 31/01/2027; ngày 26-27/01 Sơ loại Kỳ thi HS giỏi môn Toán và các môn KHTN bằng tiếng Anh; hướng dẫn viết sáng kiến |
| 02/2027 | Nghỉ Tết Nguyên đán (dự kiến 04-10/02/2027); tuyên truyền kỷ niệm ngày thành lập Đảng CSVN; hoàn thiện, chấm sáng kiến cấp trường; sinh hoạt chuyên môn NCBH đợt 2. |
| 3/2027 | Ngày 03/3 Vòng chính thức Kỳ thi HSG môn Toán và các môn KHTN bằng tiếng Anh; kiểm tra đánh giá giữa học kỳ II theo đề chung; Ngày hội STEM cấp thành phố (tuần 27); sinh hoạt Cụm chuyên môn lần 2; kỷ niệm ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 26/3; kết nạp Đoàn cho HS lần 1; khảo sát chất lượng lớp 9 (lần 4). |
| 4/2027 | Ngày 08/4 Cuộc thi tranh biện bằng tiếng Anh; tăng cường ôn tập, ôn thi tuyển sinh lớp 10 THPT; rà soát hồ sơ cá nhân, tổ chuyên môn chuẩn bị kiểm tra thi đua cuối năm; tuyên truyền kỷ niệm ngày Chiến thắng 30/4. |
| 5/2027 | Ôn tập, kiểm tra cuối học kỳ II; khảo sát chất lượng lớp 9 (lần 5); xét công nhận hoàn thành chương trình THCS (trước 30/5); tổng kết năm học, bình xét thi đua; hoàn thành các báo cáo cuối năm nộp Sở GD&ĐT (báo cáo tổng kết trước 10/6); ngày 30,31/5 và 01/6 Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT, THPT Chuyên. |
| 6-7/2027 | Học sinh, giáo viên tham gia kỳ thi tuyển sinh lớp 10 THPT theo lịch của Sở; tuyển sinh lớp 6 năm học 2027-2028; trực hè, đảm bảo an ninh trật tự; xây dựng kế hoạch sửa chữa, mua sắm CSVC chuẩn bị năm học mới. |
III. Phụ lục 3: Kế hoạch sinh hoạt chuyên môn (theo hướng nghiên cứu bài học) và sinh hoạt cụm chuyên môn
Thực hiện theo Công văn số 5161/SGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2026, mỗi tổ/nhóm chuyên môn xây dựng tối thiểu 02 bài học nghiên cứu/năm học theo quy trình 4 bước (Thiết kế bài học nghiên cứu - Dạy học minh họa và quan sát - Phân tích bài học nghiên cứu - Vận dụng vào thực tiễn giảng dạy); mỗi năm học tham gia sinh hoạt Cụm chuyên môn tối thiểu 02 lần (Học kỳ I và Học kỳ II), phấn đấu xây dựng 01 sản phẩm chuyên môn dùng chung chất lượng cao.
| Thời gian | Nội dung sinh hoạt chuyên môn / cụm chuyên môn |
| Tháng 8/2026 | Tập huấn Chương trình GDPT, điều chỉnh Kế hoạch giáo dục nhà trường và kế hoạch dạy học môn học; xây dựng khung kế hoạch sinh hoạt chuyên môn của tổ cho cả năm học. |
| Tháng 9/2026 | Thống nhất kế hoạch dạy học các môn tích hợp, giáo dục địa phương; xây dựng ma trận, công cụ kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực; Hội nghị Ban chỉ đạo Cụm chuyên môn, phân công đơn vị đăng cai. |
| Tháng 10/2026 | Nghiên cứu bài học lần 1 (thiết kế - dạy minh họa - dự giờ - phân tích rút kinh nghiệm); triển khai nội dung STEM/STEAM, nghiên cứu khoa học kỹ thuật; Sinh hoạt Cụm chuyên môn lần 1. |
| Tháng 11/2026 | Trao đổi giải pháp dạy học phân hóa, hỗ trợ học sinh; chia sẻ kinh nghiệm ứng dụng AI trong biên soạn bài giảng, học liệu tự học. |
| Tháng 12/2026 | Phân tích dữ liệu học tập, kết quả đánh giá thường xuyên chuẩn bị đánh giá cuối học kỳ I; rà soát, đóng góp ngân hàng câu hỏi, học liệu số dùng chung. |
| Tháng 01/2027 | Sơ kết, đánh giá hiệu quả sinh hoạt chuyên môn học kỳ I; điều chỉnh kế hoạch học kỳ II; chia sẻ giải pháp bồi dưỡng học sinh giỏi. |
| Tháng 02/2027 | Nghiên cứu bài học lần 2 (chuyên đề tích hợp/liên môn, ứng dụng AI, công nghệ số); tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh; Sinh hoạt Cụm chuyên môn lần 2. |
| Tháng 3/2027 | Đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục buổi 2 (phát triển năng lực, kỹ năng số); chia sẻ kinh nghiệm tổ chức hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. |
| Tháng 4/2027 | Cập nhật, chia sẻ học liệu số, sản phẩm chuyên môn dùng chung; phân tích dữ liệu học tập chuẩn bị đánh giá cuối năm. |
| Tháng 5/2027 | Tổng kết, đánh giá hiệu quả sinh hoạt chuyên môn của tổ trong năm học; đề xuất định hướng bồi dưỡng chuyên môn năm học 2027-2028. |
IV. Phụ lục 4: Kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi - học sinh có năng khiếu năm học 2026 - 2027
Trên cơ sở phân công giáo viên dạy đội tuyển và kết quả bồi dưỡng học sinh giỏi năm học 2025 - 2026, nhà trường tiếp tục kiện toàn đội tuyển các môn văn hóa khối 9 và khối 6,7,8, thực hiện đúng thời lượng 02 tiết/môn/tuần theo Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT; xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cụ thể bám sát cấu trúc đề thi HS giỏi thành phố, phân công giáo viên phụ trách theo đúng chuyên môn, tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hằng tháng để điều chỉnh kịp thời.
Kiện toàn đội tuyển từ tháng 9/2026; phân công chính thức giáo viên dạy đội tuyển khối 9; xếp thời khóa biểu dạy đội tuyển lớp 9 từ đầu năm học, 2 tiết/môn/tuần theo đúng quy định dạy thêm, học thêm hiện hành.
Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong biên soạn đề, chấm bài, xây dựng ngân hàng câu hỏi ôn luyện học sinh giỏi; khai thác hiệu quả nguồn học liệu số dùng chung của cụm chuyên môn.
V. Phụ lục 5: Kế hoạch hỗ trợ học sinh chưa đạt và nâng cao chất lượng giáo dục đại trà
Mục tiêu: phát hiện sớm học sinh có nguy cơ chưa đạt; hỗ trợ theo nguyên nhân; theo dõi tiến bộ bằng dữ liệu; không để học sinh bị bỏ lại phía sau ở bất kỳ cơ sở nào.
| STT | Nội dung | Đối tượng | Thời gian | Người phụ trách | Sản phẩm/Kết quả |
| 1 | Khảo sát đầu năm, phân loại theo môn và năng lực | HS lớp 6–9 | Tháng 9/2026 | PHT chuyên môn, tổ trưởng | Danh sách phân nhóm; hồ sơ dữ liệu |
| 2 | Lập hồ sơ hỗ trợ cá nhân | HS chưa đạt/nguy cơ chưa đạt | Sau khảo sát 2 tuần | GV bộ môn, GVCN | Phiếu/biện pháp hỗ trợ từng HS |
| 3 | Phụ đạo trong nhà trường theo quy định | HS chưa đạt (theo kết quả năm học trước) | Theo TKB | GV bộ môn | Tiến bộ về kiến thức, kỹ năng |
| 4 | Phối hợp cha mẹ học sinh | HS cần hỗ trợ (HS khuyết tật…) | Hằng tháng | GVCN | Biên bản/nhật ký phối hợp |
| 5 | Kiểm tra tiến bộ theo chu kỳ | Nhóm hỗ trợ | 6–8 tuần/lần | Tổ chuyên môn | Bảng đối sánh trước – sau |
| 6 | Đánh giá giữa kỳ, cuối kỳ và điều chỉnh | Toàn trường | Theo lịch kiểm tra | PHT chuyên môn | Báo cáo phân tích dữ liệu |
| 7 | Hỗ trợ học sinh lớp 9 | HS lớp 9 có nguy cơ chưa đạt | HKII | BGH, GV 9 | 100% HS được tư vấn, hỗ trợ phù hợp |
Nguyên tắc thực hiện: hỗ trợ đúng đối tượng, đúng nhu cầu, không tạo áp lực thành tích; ưu tiên biện pháp sư phạm, tâm lý và phối hợp gia đình; mọi điều chỉnh phải được tổ chuyên môn và Ban Giám hiệu theo dõi.
VI. Phụ lục 6
Kế hoạch kiểm tra – đánh giá, khảo sát chất lượng và phân tích dữ liệu
| TT | Hoạt động | Mục tiêu | Thời điểm | Chịu trách nhiệm | Minh chứng |
| 1 | Khảo sát đầu năm | Xác định mặt bằng từng lớp/Trường chính, Phân hiệu | 9/2026 | PHT CM + tổ CM | Đề, kết quả, phân tích |
| 2 | Kiểm tra thường xuyên | Đánh giá quá trình, phản hồi kịp thời | Thường xuyên | GV | Sổ/phiếu điện tử |
| 3 | Giữa HKI | Đối sánh chất lượng | 10–11/2026 | Tổ CM | Báo cáo tổ |
| 4 | Cuối HKI | Đánh giá thực chất | 12/2026–1/2027 | BGH | Báo cáo Học kỳ |
| 5 | Khảo sát lớp 9 | Chuẩn bị tuyển sinh đầu cấp | Theo hướng dẫn | BGH + GV 9 | Bộ dữ liệu phân tích |
| 6 | Giữa HKII | Điều chỉnh giải pháp | 3/2027 | PHT CM | Biên bản họp phân tích |
| 7 | Cuối năm | Tổng kết, đối sánh kết quả Trường chính, Phân hiệu | 5/2027 | Hiệu trưởng | Báo cáo tổng kết |
Yêu cầu chất lượng dữ liệu: đúng, đủ, sạch, thống nhất, cập nhật và có khả năng khai thác; số liệu báo cáo phải đối chiếu giữa hồ sơ lớp, hệ thống dữ liệu và minh chứng chuyên môn.
VII. Phụ lục 7
Kế hoạch phát triển đội ngũ và sinh hoạt chuyên môn năm học 2026 - 2027
| STT | Nội dung | Chỉ tiêu | Thời gian | Phụ trách | Sản phẩm |
| 1 | Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học | 100% tổ thực hiện đúng quy trình | Hằng tháng | Tổ trưởng | Biên bản, hồ sơ NCBH |
| 2 | Chuyên đề cấp trường | Ít nhất 01 chuyên đề/tổ/HK | HKI, HKII | PHT CM | Chuyên đề + minh chứng |
| 3 | Dự giờ – phản hồi | Mỗi GV được dự/được dự giờ theo kế hoạch | Theo tháng | Tổ CM | Phiếu đánh giá, dự giờ |
| 4 | Bồi dưỡng năng lực số và AI | 100% GV được hướng dẫn, thực hành | HKI | PHT CM + GV Tin | Sản phẩm số |
| 5 | Bồi dưỡng giáo viên mới/giáo viên cần hỗ trợ | Có người hỗ trợ trực tiếp | Cả năm | Tổ trưởng | Kế hoạch hỗ trợ |
| 6 | Chia sẻ học liệu dùng chung | Mỗi tổ có kho học liệu số | Cả năm | Tổ CM | Kho học liệu |
| 7 | Đánh giá cuối năm | Gắn kết quả với nhiệm vụ được giao | 5/2027 | BGH+ Tổ CM | Phiếu/biên bản đánh giá |
| 8 | Đánh giá kết quả thi đua cuối năm học | Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ, ban thi đua đã họp xét | 5/2027 | Hiệu trưởng | Hồ sơ đánh giá |
Định hướng quản trị đội ngũ: mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên có ít nhất một mục tiêu cải tiến nghề nghiệp trong năm; BGH theo dõi bằng minh chứng, hạn chế hồ sơ hình thức và tăng thời gian hỗ trợ chuyên môn trực tiếp.
VIII. Phụ lục 8
Kế hoạch chuyển đổi số, học bạ số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI)
| TT | Nhiệm vụ | Chỉ tiêu | Tiến độ | Phụ trách | Kết quả cần đạt |
| 1 | Chuẩn hóa dữ liệu CBGV-NV, HS, lớp | 100% dữ liệu được rà soát | 9–10/2026 | Văn thư + PHT CM | CSDL chính xác |
| 2 | Hồ sơ chuyên môn điện tử | 100% tổ, GV thực hiện đúng quy định | Cả năm | PHT CM | Hồ sơ điện tử thống nhất |
| 3 | Kho học liệu số | Mỗi tổ có thư mục dùng chung | 10/2026–5/2027 | Tổ CM | Kho học liệu khai thác được |
| 4 | AI trong quản lý | Ứng dụng ở lập kế hoạch, tổng hợp, phân tích | Cả năm | BGH | Giảm thời gian hành chính |
| 5 | AI trong dạy học | Mỗi tổ có sản phẩm/tiết dạy minh họa | HKI, HK II | GV | Sản phẩm có kiểm duyệt |
| 6 | Giáo dục năng lực AI cho HS | Tổ chức nội dung phù hợp lứa tuổi | Theo chương trình | GV Tin + GV bộ môn | HS biết sử dụng AI an toàn |
| 7 | An toàn dữ liệu | Không công khai dữ liệu cá nhân trái quy định | Cả năm | BGH + Văn thư | Không để xảy ra sự cố |
Nguyên tắc: AI hỗ trợ chứ không thay thế vai trò chuyên môn của giáo viên; mọi sản phẩm AI phải được kiểm chứng, bảo đảm tính chính xác, đạo đức học thuật, quyền riêng tư và an toàn dữ liệu.
IX. Phụ lục 9
Kế hoạch hoạt động STEM, trải nghiệm, hướng nghiệp, ngoại khóa và câu lạc bộ
| STT | Hoạt động | Quy mô | Thời gian | Cơ sở | Sản phẩm/Chỉ tiêu |
| 1 | STEM theo môn học | Mỗi tổ ít nhất 2 hoạt động/năm | HKI. HK II | Trường chính, Phân hiệu | Sản phẩm học tập |
| 2 | Ngày hội STEM /AI/Robotics | Cấp trường | 11/2026 3/2027 | Trường chính, Phân hiệu | Triển lãm/sản phẩm |
| 3 | Trải nghiệm địa phương | Theo khối | Theo chủ đề | Trường chính, Phân hiệu | Hồ sơ hoạt động |
| 4 | Hướng nghiệp lớp 9 | 100% HS lớp 9 | HKII | Trường chính, Phân hiệu | Tư vấn, phân luồng |
| 5 | CLB Tiếng Anh/ Thể thao/ Âm nhạc | Theo nhu cầu | Hằng tháng | Trường chính, Phân hiệu | Sinh hoạt nói tiếng Anh/ biểu diễn nghệ thuật/ rèn luyện thể chất |
| 6 | Rèn kĩ năng sống cho HS theo chủ đề | Toàn trường | Theo tháng | Trường chính, phân hiệu | Nâng cao kĩ năng sống cho HS |
| 7 | Hoạt động văn hóa – thể thao | Theo khối | Theo tháng | Trường chính, Phân hiệu | Học sinh tham gia |
X. Phụ lục 10
Kế hoạch bảo đảm an toàn trường học, y tế, tâm lý học đường, an toàn thực phẩm và phòng chống bạo lực học đường
| TT | Nội dung | Biện pháp | Tần suất | Người phụ trách | Chỉ số/Kết quả |
| 1 | PCCC, cứu nạn cứu hộ | Kiểm tra thiết bị, lối thoát nạn, tập huấn | Hằng tháng/đợt | Phó HT + Thầy Trang (Trường chính) + cô Sen (Phân hiệu Ngọc Sơn) + cô Liên (phân hiệu Hải Tân) | Không để thiết bị mất an toàn |
| 2 | An ninh trường học | Phân công trực, kiểm soát khách, camera | Hằng ngày | PHT+ CSVC Bảo vệ | Không xảy ra vụ việc nghiêm trọng |
| 3 | Phòng chống bạo lực học đường | Tư vấn, phát hiện sớm, xử lý theo quy trình | Thường xuyên | GVCN + Thầy Ngữ (Phụ trách tư vấn Tâm lý học đường – trường chính); cô Thắm (phân hiệu Ngọc Sơn), cô Hảo (phân hiệu Hải Tân) | 100% vụ việc được xử lý kịp thời |
| 4 | Y tế học đường | Theo dõi sức khỏe, sơ cấp cứu | Hằng ngày | Cô Thủy (trường chính); cô Thắm (phân hiệu Ngọc Sơn), cô Hảo (phân hiệu Hải Tân) | Hồ sơ y tế đầy đủ |
| 5 | An toàn thực phẩm | Kiểm tra nguồn thực phẩm nước sinh hoạt, nước uống | Theo quy định | BGH + Y tế | Không để xảy ra ngộ độc |
| 6 | An toàn giao thông | Tuyên truyền, phân luồng giờ cao điểm | Hằng tuần | Đoàn/Đội + GVCN + Trực ban | Giảm vi phạm |
| 7 | An toàn trên môi trường mạng | Giáo dục kỹ năng số, bảo mật | Theo chủ đề | GV Đoàn Đội, Tin học + GVCN | HS biết tự bảo vệ |
| 8 | Tư vấn tâm lý | Kênh tiếp nhận, tư vấn riêng tư | Thường xuyên | Thầy Ngữ (Phụ trách tư vấn Tâm lý học đường – trường chính); cô Thắm (phân hiệu Ngọc Sơn), cô Hảo (phân hiệu Hải Tân) | Có hồ sơ hỗ trợ |
XI. Phụ lục 11
Ma trận quản trị thực hiện theo nguyên tắc 5/6 rõ:
người – việc – thời gian – địa điểm – trách nhiệm/kết quả – sản phẩm/chỉ số
Nhà trường thống nhất dùng ma trận này làm công cụ giao việc, kiểm tra tiến độ và đánh giá trách nhiệm.
| TT | Nhiệm vụ | Người phụ trách | Người phối hợp | Thời gian | Địa điểm | Trách nhiệm/Kết quả | Sản phẩm/Chỉ số |
| 1 | Ổn định tổ chức sau sáp nhập | Hiệu trưởng | 02 PHT, tổ trưởng | 9/2026 | Trường chính, Phân hiệu | Bộ máy vận hành thống nhất | Quyết định, lịch công tác |
| 2 | Phân công chuyên môn | PHT Phạm Thị Lý | Tổ trưởng | 8–9/2026 | Trường chính, Phân hiệu | Đủ GV, đúng chuyên môn | TKB, phân công |
| 3 | CSVC – an toàn | PHT Phan Thị Huệ | NV Thiết bị, Văn thư, Y tế | Cả năm | Trường chính, Phân hiệu | Không để điểm trường mất an toàn | Biên bản kiểm tra |
| 4 | Các phong trào văn hóa, văn nghệ, TDTT… | PHT Đinh Thị Phương | Đoàn Đội, GV chủ nhiệm | Cả năm | Trường chính, Phân hiệu | Đủ hồ sơ/ xây dựng môi trường GD lành mạnh, toàn diện | Hồ sơ hoạt động; báo cáo kết quả |
| 5 | Công nghệ thông tin | Phạm Thị Thủy – nhân viên CNTT | Tổ văn phòng | Hằng tháng | Trường chính, Phân hiệu | Dữ liệu đúng, đủ, sạch | Báo cáo dữ liệu |
| 6 | Tài chính – tài sản | Kế toán Đặng Thị Thu Hằng | Thủ quỹ, BGH | Cả năm | Trường chính, Phân hiệu | Thu–chi đúng quy định | Sổ sách, chứng từ |
| 7 | Văn thư – con dấu – lưu trữ hồ sơ | Nguyễn Thị Hằng | Hiệu trưởng | Hằng ngày | Trường chính | Hồ sơ đúng quy trình | Sổ văn bản, Hồ sơ |
| 8 | Thư viện – học liệu | Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Trang, Bùi Thị Sen | Tổ CM | Cả năm | Trường chính, Phân hiệu | Khai thác học liệu hiệu quả | Sổ/CS dữ liệu |
| 9 | Thiết bị – phòng bộ môn | Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Trang, Bùi Thị Sen | GV KHTN, Tin | Cả năm | Trường chính, Phân hiệu | Thiết bị sẵn sàng | Sổ thiết bị |
| 10 | Tư vấn tâm lý | Đoàn Doãn Ngữ, Phạm Thị Thắm, Trần Thị Hảo | GVCN, BGH | Cả năm | Trường chính, Phân hiệu | Hỗ trợ HS đúng quy trình | Hồ sơ tư vấn |
| 11 | Quản lý hồ sơ, học bạ; hỗ trợ thi | Tăng Thị Bích, Phạm Thị Thắm, Trần Thị Hảo | BGH, GV | Cả năm | Trường chính, Phân hiệu | Lưu trữ và cập nhật đầy đủ | Hồ sơ sổ sách của HS |
| 12 | Chất lượng đại trà | Tổ trưởng các tổ | GV bộ môn, GVCN | Theo chu kỳ đánh giá HK I, HK II | Trường chính, Phân hiệu | Giảm HS chưa đạt | Bảng phân tích tổng hợp. |
| 13 | HSG – năng khiếu | PHT Phạm Thị Lý | GV bồi dưỡng HS giỏi | 8/2026 –5/2027 | Trường chính, Phân hiệu | Duy trì/nâng kết quả | Đội tuyển, kết quả |
| 14 | STEM – AI – chuyển đổi số | PHT Phạm Thị Lý | GV Tin, các tổ | Cả năm | Trường chính, Phân hiệu | Có sản phẩm thực chất | Sản phẩm, minh chứng |
| 15 | Tiếng Anh – giao tiếp | Tổ môn chung | GV Tiếng Anh | Cả năm | Trường chính, Phân hiệu | Tăng môi trường sử dụng tiếng Anh | CLB/góc tiếng Anh |
| 16 | Hoạt động trải nghiệm | PHT Đinh Thị Phương | GVCN, Tổng phụ trách | Theo tháng | Trường chính, Phân hiệu | HS tham gia an toàn | Kế hoạch/hình ảnh |
| 17 | Kiểm tra nội bộ | Hiệu trưởng | 03 PHT | Theo kế hoạch | Trường chính, Phân hiệu | Kiểm tra để cải tiến | Biên bản, kiến nghị |
| 18 | Sơ kết điều chỉnh | Hiệu trưởng | Toàn thể BGH | 12/2026–1/2027 | Trường chính | Điều chỉnh kịp thời | Báo cáo sơ kết |
| 19 | Tổng kết đánh giá | Hiệu trưởng | Toàn trường | 5/2027 | Trường chính, Phân hiệu | Đánh giá thực chất | Báo cáo tổng kết |
Cơ chế kiểm soát: BGH rà soát tiến độ hằng tuần; đánh giá chỉ số hằng tháng; sơ kết Học kỳ; Tổng kết cuối năm. Nhiệm vụ chậm tiến độ phải xác định nguyên nhân, người chịu trách nhiệm, biện pháp khắc phục và thời hạn hoàn thành mới.
BẢNG KIỂM SOÁT TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
| Thời điểm | Nội dung kiểm soát | Người chủ trì | Kết quả | Xử lý nếu chưa đạt |
| Hằng tuần | Nề nếp, an toàn, sĩ số, trực trường, nhiệm vụ đột xuất | Hiệu trưởng/PHT | Đạt/Chưa đạt | Giao việc bổ sung |
| Hằng tháng | Chương trình, chất lượng, dữ liệu, cơ sở vật chất trường chính và 2 phân hiệu | BGH | Đạt/Chưa đạt | Điều chỉnh kế hoạch |
| Cuối HKI | Kết quả học tập đại trà, HS giỏi, đội ngũ, tài chính, an toàn | Hiệu trưởng | Báo cáo sơ kết | Điều chỉnh HKII |
| Tháng 3/2027 | Đối sánh Trường chính, Phân hiệu và nhóm chất lượng | PHT trường chính và các phân hiệu | Bảng phân tích | Can thiệp mục tiêu |
| Cuối năm | Mức độ hoàn thành toàn bộ KPI | Hiệu trưởng | Báo cáo tổng kết | Đề xuất năm sau |